Trong bảng tra kích thước vòng bi, d là đường kính lỗ trong, D là đường kính ngoài và B là bề rộng vòng bi. Đây là ba kích thước danh nghĩa dùng để xác định khả năng lắp ghép với trục, vỏ máy và không gian lắp đặt.
Theo tiêu chuẩn ISO 15, các thông số này được hiểu như sau:
Ví dụ, vòng bi cầu rãnh sâu 6205 có kích thước 25 × 52 × 15 mm, nghĩa là d = 25 mm, D = 52 mm và B = 15 mm, theo catalog SKF.
Cần lưu ý: với vòng bi côn đơn dãy, chiều rộng tổng thể được ký hiệu là T; B chỉ chiều rộng vòng trong và C chỉ chiều rộng vòng ngoài, theo ISO 355:2019.
Khi tra cứu để thay thế vòng bi công nghiệp, cần đối chiếu đúng loại vòng bi, mã sản phẩm và kích thước trong catalog nhà sản xuất. Kích thước danh nghĩa không thay thế cho việc kiểm tra dung sai lắp ghép.
Bảng tra kích thước vòng bi giúp xác định đường kính trong (d), đường kính ngoài (D) và chiều rộng (B) theo mã sản phẩm. Với vòng bi côn, cần kiểm tra thêm chiều rộng tổng thể (T) để lựa chọn đúng kích thước lắp đặt.
Kích thước biên của các mã cơ bản được chuẩn hóa theo ISO 15/DIN 625-1, áp dụng để tra cứu giữa SKF, NSK và FAG.
| Nhóm | Mã | (d) (mm) | (D) (mm) | (B) / (T) (mm) | (B) vòng trong (mm) | (C) vòng ngoài (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cầu rãnh sâu | 6000 | 10 | 26 | 8 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6001 | 12 | 28 | 8 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6002 | 15 | 32 | 9 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6200 | 10 | 30 | 9 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6201 | 12 | 32 | 10 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6202 | 15 | 35 | 11 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6203 | 17 | 40 | 12 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6204 | 20 | 47 | 14 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6205 | 25 | 52 | 15 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6206 | 30 | 62 | 16 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6300 | 10 | 35 | 11 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6301 | 12 | 37 | 12 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6302 | 15 | 42 | 13 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6303 | 17 | 47 | 14 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6304 | 20 | 52 | 15 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6305 | 25 | 62 | 17 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6216 | 80 | 140 | 26 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6800 | 10 | 19 | 5 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6801 | 12 | 21 | 5 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6802 | 15 | 24 | 5 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6900 | 10 | 22 | 6 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6901 | 12 | 24 | 6 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 6902 | 15 | 28 | 7 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 16002 | 15 | 32 | 8 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 16003 | 17 | 40 | 8 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 16004 | 20 | 42 | 8 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 16005 | 25 | 47 | 8 | – | – |
| Cầu rãnh sâu | 16008 | 40 | 68 | 9 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 1204 | 20 | 47 | 14 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 1205 | 25 | 52 | 15 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 1206 | 30 | 62 | 16 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 2204 | 20 | 47 | 18 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 2205 | 25 | 52 | 18 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 2206 | 30 | 62 | 20 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 3204 | 20 | 47 | 21 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 3205 | 25 | 52 | 21 | – | – |
| Tự định tâm 1 dãy | 3206 | 30 | 62 | 24 | – | – |
| Tự định tâm 2 dãy | 22208 | 40 | 80 | 23 | – | – |
| Tự định tâm 2 dãy | 22210 | 50 | 90 | 23 | – | – |
| Tự định tâm 2 dãy | 22212 | 60 | 110 | 28 | – | – |
| Tự định tâm 2 dãy | 22214 | 70 | 125 | 31 | – | – |
| Tự định tâm 2 dãy | 22216 | 80 | 140 | 33 | – | – |
| Tự định tâm 2 dãy | 22218 | 90 | 160 | 40 | – | – |
| Tự định tâm 2 dãy | 22220 | 100 | 180 | 46 | – | – |
| Côn 1 dãy | 30202 | 15 | 35 | T = 11.75 | 11 | 9.25 |
| Côn 1 dãy | 30203 | 17 | 40 | T = 13.25 | 12 | 11 |
| Côn 1 dãy | 30204 | 20 | 47 | T = 15.25 | 14 | 12 |
| Côn 1 dãy | 30205 | 25 | 52 | T = 16.25 | 15 | 13 |
| Côn 1 dãy | 30206 | 30 | 62 | T = 17.25 | 16 | 14 |
| Côn 1 dãy | 30207 | 35 | 72 | T = 18.25 | 17 | 15 |
| Côn 1 dãy | 30208 | 40 | 80 | T = 19.75 | 18 | 16 |
| Côn 1 dãy | 30210 | 50 | 90 | T = 21.75 | 20 | 18 |
| Côn 1 dãy | 30212 | 60 | 110 | T = 23.75 | 22 | 19 |
Ghi chú nhanh khi dùng bảng:
Cột (B) / (T): với vòng bi cầu và tự định tâm là bề rộng (B); với vòng côn là bề rộng tổng (T).
Các mã côn cần kiểm tra thêm (B) (vòng trong) và (C) (vòng ngoài) khi thay thế hoặc lắp cặp.
Ví dụ, vòng bi 6205 có kích thước 25 × 52 × 15 mm.
Lưu ý: Bảng thể hiện kích thước danh nghĩa, không phải khả năng chịu tải hoặc tốc độ giới hạn. Khi thay thế, cần đối chiếu mã đầy đủ, hậu tố, khe hở, kiểu làm kín, tải trọng và tốc độ vận hành. Hai vòng bi cùng kích thước chưa chắc thay thế được cho nhau.
Mã vòng bi công nghiệp cho biết chủng loại, dãy kích thước và đường kính lỗ thông qua ký hiệu cơ bản; các hậu tố bổ sung thông tin về phớt, nắp che, khe hở và đặc điểm thiết kế.
Với vòng bi cầu rãnh sâu thông dụng, mã 6205 được đọc như sau:
Theo quy ước của SKF và NSK, hai chữ số cuối xác định đường kính lỗ (d) như sau:
| Mã lỗ | Đường kính d |
|---|---|
| 00 | 10 mm |
| 01 | 12 mm |
| 02 | 15 mm |
| 03 | 17 mm |
| 04–96 | Mã × 5 mm |
Quy tắc nhân 5 không áp dụng cho mã 00–03 hoặc các kích thước đặc biệt. Chẳng hạn, 63/22 có đường kính lỗ 22 mm.
Khi sử dụng bảng tra kích thước vòng bi, cần đối chiếu đủ ba thông số: đường kính trong (d), đường kính ngoài (D) và bề rộng (B). Ví dụ, vòng bi 6205 có kích thước 25 × 52 × 15 mm.
Ngoài ra, hậu tố 2Z biểu thị hai nắp che kim loại, còn C3 chỉ khe hở hướng kính lớn hơn mức thông thường.
Khi thay thế vòng bi, không nên chỉ đối chiếu đường kính lỗ; cần kiểm tra đầy đủ mã, kích thước và đặc tính kỹ thuật theo danh mục của nhà sản xuất.
Để xác định kích thước và chủng loại vòng bi, cần đọc mã cơ bản, kiểm tra hậu tố kỹ thuật, sau đó đối chiếu với bảng tra kích thước vòng bi của nhà sản xuất. Không nên chỉ dựa vào đường kính lỗ trong để chọn vòng bi thay thế.
Ví dụ, mã 6205 thuộc dòng vòng bi cầu rãnh sâu một dãy. Trong đó, 62 biểu thị dãy vòng bi, 05 tương ứng đường kính lỗ trong 25 mm. Theo catalogue NSK, mã 6205 có kích thước danh nghĩa:
Khi tra cứu, cần phân biệt mã cơ bản với hậu tố. Chẳng hạn, 6205 là loại hở; 6205-ZZ có hai tấm che kim loại, còn biến thể 6205-2RS thường có hai gioăng cao su. Ký hiệu hậu tố có thể khác nhau giữa các hãng.
Trùng kích thước chưa đồng nghĩa với thay thế được. Ngoài ba kích thước d × D × B, kỹ thuật viên phải kiểm tra khe hở trong, kết cấu làm kín, khả năng chịu tải, tốc độ và điều kiện bôi trơn.
Với vòng bi cũ bị mòn, biến dạng hoặc mất mã, số đo chỉ giúp khoanh vùng mã ứng viên. Trước khi đặt hàng, cần đối chiếu mã đầy đủ với catalogue, bản vẽ thiết bị hoặc thông số linh kiện gốc.
Để tra mã vòng bi công nghiệp, có thể sử dụng mã khắc trên vòng bi cũ hoặc đo ba kích thước d × D × B, sau đó đối chiếu bảng tra kích thước vòng bi và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
1. Đọc mã vòng bi cũ: Ghi đầy đủ ký hiệu trên vòng trong hoặc vòng ngoài, kể cả hậu tố. Ví dụ, 6205-2RS/C3 cho biết dòng vòng bi, kiểu làm kín và cấp khe hở. Ý nghĩa hậu tố cần xác nhận theo từng hãng.
2. Đo kích thước: Xác định đường kính trong (d), đường kính ngoài (D) và bề rộng (B) bằng thước cặp. Nếu mã bị mờ, dùng ba thông số này để tìm các mã ứng viên trong catalogue.
3. Tra mã theo đường kính trong: Với nhiều dòng vòng bi tiêu chuẩn, hai chữ số cuối từ 04 đến 96 nhân với 5 cho đường kính lỗ tính bằng mm. Ví dụ, mã 6205 có đường kính trong 25 mm; các mã 00–03 có quy ước riêng.
4. Đối chiếu đặc tính kỹ thuật: Kiểm tra loại vòng bi, tải động C, tải tĩnh C₀, tốc độ giới hạn, khe hở C3/C4, phớt chắn, lồng bi và điều kiện bôi trơn.
5. Xác nhận khả năng thay thế: Kiểm tra dung sai lắp ghép, nhiệt độ, hướng tải và tuổi thọ yêu cầu trước khi đặt mua.
Lưu ý: Hai vòng bi trùng kích thước d × D × B chưa chắc thay thế được cho nhau. Khác biệt về tải trọng, kết cấu hoặc khe hở làm việc có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy thiết bị.
Ngoài kích thước d × D × B (đường kính trong, đường kính ngoài và bề rộng), cần kiểm tra kết cấu, khả năng chịu tải, tốc độ, khe hở trong và điều kiện vận hành để xác định vòng bi thay thế có tương thích hay không.
Khi sử dụng bảng tra kích thước vòng bi, cần đối chiếu thêm các thông số sau:
Loại vòng bi và kết cấu: Kiểm tra khả năng chịu tải hướng kính, hướng trục, tự lựa và định vị trục. Ví dụ, NU206 và NJ206 có chức năng chịu tải dọc trục khác nhau.
Tải trọng và tuổi thọ: Đối chiếu tải động (Cr), tải tĩnh C0r, tuổi thọ L10 và hệ số an toàn theo yêu cầu máy.
Tốc độ quay: Kiểm tra tốc độ giới hạn theo thiết kế và phương pháp bôi trơn.
Khe hở trong: Phân biệt CN, C3, C4; tính đến ảnh hưởng của lắp ép và nhiệt độ vận hành.
Phớt chắn và bôi trơn: Kiểm tra khả năng chống bụi, nước, loại mỡ hoặc dầu và chu kỳ bôi trơn.
Nhiệt độ và độ chính xác: Đối chiếu giới hạn của phớt, mỡ, lồng vòng bi và cấp chính xác.
Dung sai lắp ghép: Kiểm tra độ dôi trục, vỏ, vai chặn và bán kính góc lượn.
Hai vòng bi cùng kích thước chưa chắc thay thế trực tiếp được. Chỉ quyết định thay khi thông số kỹ thuật đáp ứng điều kiện làm việc; nếu chưa xác định được tải, khe hở vận hành hoặc khả năng lắp ghép, cần kiểm tra lại với kỹ sư kỹ thuật.
Khi lựa chọn vòng bi thay thế, kích thước trùng khớp chưa đủ để xác nhận khả năng thay thế. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã đầy đủ, tải trọng, khe hở và các yêu cầu kỹ thuật tại vị trí lắp đặt trước khi phê duyệt. Với vòng bi công nghiệp nặng, hãy đối chiếu mã vòng bi hiện hữu với catalogue kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định phương án phù hợp.