Bim - Chuyển động cùng quốc tế
Cẩm nang vòng bi

Bảng Tra Kích Thước Vòng Bi Và Cách Đọc Thông Số

122 lượt xem
Bảng tra kích thước vòng bi giúp kỹ thuật viên và bộ phận bảo trì xác định thông số lắp đặt theo mã vòng bi công nghiệp. Ba kích thước cơ bản gồm d (đường kính trong), D (đường kính ngoài) và B (chiều rộng), thường tính bằng mm. Tuy nhiên, vòng bi côn và vòng bi chặn có thể sử dụng thêm thông số T hoặc H; vì vậy cần nhận diện đúng loại vòng bi trước khi tra cứu.

Các thông số kích thước vòng bi d, D, B có ý nghĩa gì?

Trong bảng tra kích thước vòng bi, d là đường kính lỗ trong, D là đường kính ngoài và B là bề rộng vòng bi. Đây là ba kích thước danh nghĩa dùng để xác định khả năng lắp ghép với trục, vỏ máy và không gian lắp đặt.

Theo tiêu chuẩn ISO 15, các thông số này được hiểu như sau:

  • d (đường kính trong): Kích thước lỗ vòng trong, tương ứng với đường kính danh nghĩa của trục lắp vòng bi.
  • D (đường kính ngoài): Kích thước ngoài của vòng ngoài, tương ứng với đường kính danh nghĩa của vị trí lắp trong vỏ máy.
  • B (bề rộng): Khoảng cách giữa hai mặt đầu vòng bi, xác định không gian chiếm chỗ theo phương trục.

Ví dụ, vòng bi cầu rãnh sâu 6205 có kích thước 25 × 52 × 15 mm, nghĩa là d = 25 mm, D = 52 mm và B = 15 mm, theo catalog SKF.

Cần lưu ý: với vòng bi côn đơn dãy, chiều rộng tổng thể được ký hiệu là T; B chỉ chiều rộng vòng trong và C chỉ chiều rộng vòng ngoài, theo ISO 355:2019.

Khi tra cứu để thay thế vòng bi công nghiệp, cần đối chiếu đúng loại vòng bi, mã sản phẩm và kích thước trong catalog nhà sản xuất. Kích thước danh nghĩa không thay thế cho việc kiểm tra dung sai lắp ghép.

Bảng tra kích thước vòng bi theo mã thông dụng

Bảng tra kích thước vòng bi giúp xác định đường kính trong (d), đường kính ngoài (D) và chiều rộng (B) theo mã sản phẩm. Với vòng bi côn, cần kiểm tra thêm chiều rộng tổng thể (T) để lựa chọn đúng kích thước lắp đặt.

Kích thước biên của các mã cơ bản được chuẩn hóa theo ISO 15/DIN 625-1, áp dụng để tra cứu giữa SKF, NSK và FAG.

Nhóm Mã (d) (mm) (D) (mm) (B) / (T) (mm) (B) vòng trong (mm) (C) vòng ngoài (mm)
Cầu rãnh sâu 6000 10 26 8 – –
Cầu rãnh sâu 6001 12 28 8 – –
Cầu rãnh sâu 6002 15 32 9 – –
Cầu rãnh sâu 6200 10 30 9 – –
Cầu rãnh sâu 6201 12 32 10 – –
Cầu rãnh sâu 6202 15 35 11 – –
Cầu rãnh sâu 6203 17 40 12 – –
Cầu rãnh sâu 6204 20 47 14 – –
Cầu rãnh sâu 6205 25 52 15 – –
Cầu rãnh sâu 6206 30 62 16 – –
Cầu rãnh sâu 6300 10 35 11 – –
Cầu rãnh sâu 6301 12 37 12 – –
Cầu rãnh sâu 6302 15 42 13 – –
Cầu rãnh sâu 6303 17 47 14 – –
Cầu rãnh sâu 6304 20 52 15 – –
Cầu rãnh sâu 6305 25 62 17 – –
Cầu rãnh sâu 6216 80 140 26 – –
Cầu rãnh sâu 6800 10 19 5 – –
Cầu rãnh sâu 6801 12 21 5 – –
Cầu rãnh sâu 6802 15 24 5 – –
Cầu rãnh sâu 6900 10 22 6 – –
Cầu rãnh sâu 6901 12 24 6 – –
Cầu rãnh sâu 6902 15 28 7 – –
Cầu rãnh sâu 16002 15 32 8 – –
Cầu rãnh sâu 16003 17 40 8 – –
Cầu rãnh sâu 16004 20 42 8 – –
Cầu rãnh sâu 16005 25 47 8 – –
Cầu rãnh sâu 16008 40 68 9 – –
Tự định tâm 1 dãy 1204 20 47 14 – –
Tự định tâm 1 dãy 1205 25 52 15 – –
Tự định tâm 1 dãy 1206 30 62 16 – –
Tự định tâm 1 dãy 2204 20 47 18 – –
Tự định tâm 1 dãy 2205 25 52 18 – –
Tự định tâm 1 dãy 2206 30 62 20 – –
Tự định tâm 1 dãy 3204 20 47 21 – –
Tự định tâm 1 dãy 3205 25 52 21 – –
Tự định tâm 1 dãy 3206 30 62 24 – –
Tự định tâm 2 dãy 22208 40 80 23 – –
Tự định tâm 2 dãy 22210 50 90 23 – –
Tự định tâm 2 dãy 22212 60 110 28 – –
Tự định tâm 2 dãy 22214 70 125 31 – –
Tự định tâm 2 dãy 22216 80 140 33 – –
Tự định tâm 2 dãy 22218 90 160 40 – –
Tự định tâm 2 dãy 22220 100 180 46 – –
Côn 1 dãy 30202 15 35 T = 11.75 11 9.25
Côn 1 dãy 30203 17 40 T = 13.25 12 11
Côn 1 dãy 30204 20 47 T = 15.25 14 12
Côn 1 dãy 30205 25 52 T = 16.25 15 13
Côn 1 dãy 30206 30 62 T = 17.25 16 14
Côn 1 dãy 30207 35 72 T = 18.25 17 15
Côn 1 dãy 30208 40 80 T = 19.75 18 16
Côn 1 dãy 30210 50 90 T = 21.75 20 18
Côn 1 dãy 30212 60 110 T = 23.75 22 19

Ghi chú nhanh khi dùng bảng:

  • Cột (B) / (T): với vòng bi cầu và tự định tâm là bề rộng (B); với vòng côn là bề rộng tổng (T).

  • Các mã côn cần kiểm tra thêm (B) (vòng trong) và (C) (vòng ngoài) khi thay thế hoặc lắp cặp.

Ví dụ, vòng bi 6205 có kích thước 25 × 52 × 15 mm.

Lưu ý: Bảng thể hiện kích thước danh nghĩa, không phải khả năng chịu tải hoặc tốc độ giới hạn. Khi thay thế, cần đối chiếu mã đầy đủ, hậu tố, khe hở, kiểu làm kín, tải trọng và tốc độ vận hành. Hai vòng bi cùng kích thước chưa chắc thay thế được cho nhau.

Cách đọc mã vòng bi để xác định kích thước và chủng loại

Mã vòng bi công nghiệp cho biết chủng loại, dãy kích thước và đường kính lỗ thông qua ký hiệu cơ bản; các hậu tố bổ sung thông tin về phớt, nắp che, khe hở và đặc điểm thiết kế.

Với vòng bi cầu rãnh sâu thông dụng, mã 6205 được đọc như sau:

  • 6: Vòng bi cầu rãnh sâu một dãy.
  • 2: Dãy kích thước 62.
  • 05: Mã đường kính lỗ, tương ứng 05 × 5 = 25 mm.

Theo quy ước của SKF và NSK, hai chữ số cuối xác định đường kính lỗ (d) như sau:

Mã lỗ Đường kính d
00 10 mm
01 12 mm
02 15 mm
03 17 mm
04–96 Mã × 5 mm

Quy tắc nhân 5 không áp dụng cho mã 00–03 hoặc các kích thước đặc biệt. Chẳng hạn, 63/22 có đường kính lỗ 22 mm.

Khi sử dụng bảng tra kích thước vòng bi, cần đối chiếu đủ ba thông số: đường kính trong (d), đường kính ngoài (D) và bề rộng (B). Ví dụ, vòng bi 6205 có kích thước 25 × 52 × 15 mm.

Ngoài ra, hậu tố 2Z biểu thị hai nắp che kim loại, còn C3 chỉ khe hở hướng kính lớn hơn mức thông thường.

Khi thay thế vòng bi, không nên chỉ đối chiếu đường kính lỗ; cần kiểm tra đầy đủ mã, kích thước và đặc tính kỹ thuật theo danh mục của nhà sản xuất.

Cách đọc mã vòng bi để xác định kích thước và chủng loại

Để xác định kích thước và chủng loại vòng bi, cần đọc mã cơ bản, kiểm tra hậu tố kỹ thuật, sau đó đối chiếu với bảng tra kích thước vòng bi của nhà sản xuất. Không nên chỉ dựa vào đường kính lỗ trong để chọn vòng bi thay thế.

Ví dụ, mã 6205 thuộc dòng vòng bi cầu rãnh sâu một dãy. Trong đó, 62 biểu thị dãy vòng bi, 05 tương ứng đường kính lỗ trong 25 mm. Theo catalogue NSK, mã 6205 có kích thước danh nghĩa:

  • d = 25 mm: Đường kính lỗ trong.
  • D = 52 mm: Đường kính ngoài.
  • B = 15 mm: Bề rộng vòng bi.

Khi tra cứu, cần phân biệt mã cơ bản với hậu tố. Chẳng hạn, 6205 là loại hở; 6205-ZZ có hai tấm che kim loại, còn biến thể 6205-2RS thường có hai gioăng cao su. Ký hiệu hậu tố có thể khác nhau giữa các hãng.

Trùng kích thước chưa đồng nghĩa với thay thế được. Ngoài ba kích thước d × D × B, kỹ thuật viên phải kiểm tra khe hở trong, kết cấu làm kín, khả năng chịu tải, tốc độ và điều kiện bôi trơn.

Với vòng bi cũ bị mòn, biến dạng hoặc mất mã, số đo chỉ giúp khoanh vùng mã ứng viên. Trước khi đặt hàng, cần đối chiếu mã đầy đủ với catalogue, bản vẽ thiết bị hoặc thông số linh kiện gốc.

Cách tra mã vòng bi khi biết kích thước hoặc mã trên vòng bi cũ

Để tra mã vòng bi công nghiệp, có thể sử dụng mã khắc trên vòng bi cũ hoặc đo ba kích thước d × D × B, sau đó đối chiếu bảng tra kích thước vòng bi và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.

1. Đọc mã vòng bi cũ: Ghi đầy đủ ký hiệu trên vòng trong hoặc vòng ngoài, kể cả hậu tố. Ví dụ, 6205-2RS/C3 cho biết dòng vòng bi, kiểu làm kín và cấp khe hở. Ý nghĩa hậu tố cần xác nhận theo từng hãng.

2. Đo kích thước: Xác định đường kính trong (d), đường kính ngoài (D) và bề rộng (B) bằng thước cặp. Nếu mã bị mờ, dùng ba thông số này để tìm các mã ứng viên trong catalogue.

3. Tra mã theo đường kính trong: Với nhiều dòng vòng bi tiêu chuẩn, hai chữ số cuối từ 04 đến 96 nhân với 5 cho đường kính lỗ tính bằng mm. Ví dụ, mã 6205 có đường kính trong 25 mm; các mã 00–03 có quy ước riêng.

4. Đối chiếu đặc tính kỹ thuật: Kiểm tra loại vòng bi, tải động C, tải tĩnh C₀, tốc độ giới hạn, khe hở C3/C4, phớt chắn, lồng bi và điều kiện bôi trơn.

5. Xác nhận khả năng thay thế: Kiểm tra dung sai lắp ghép, nhiệt độ, hướng tải và tuổi thọ yêu cầu trước khi đặt mua.

Lưu ý: Hai vòng bi trùng kích thước d × D × B chưa chắc thay thế được cho nhau. Khác biệt về tải trọng, kết cấu hoặc khe hở làm việc có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy thiết bị.
 

Những thông số cần kiểm tra ngoài kích thước trước khi thay vòng bi

Ngoài kích thước d × D × B (đường kính trong, đường kính ngoài và bề rộng), cần kiểm tra kết cấu, khả năng chịu tải, tốc độ, khe hở trong và điều kiện vận hành để xác định vòng bi thay thế có tương thích hay không.

Khi sử dụng bảng tra kích thước vòng bi, cần đối chiếu thêm các thông số sau:

  • Loại vòng bi và kết cấu: Kiểm tra khả năng chịu tải hướng kính, hướng trục, tự lựa và định vị trục. Ví dụ, NU206 và NJ206 có chức năng chịu tải dọc trục khác nhau.

  • Tải trọng và tuổi thọ: Đối chiếu tải động (Cr), tải tĩnh C0r, tuổi thọ L10 và hệ số an toàn theo yêu cầu máy.

  • Tốc độ quay: Kiểm tra tốc độ giới hạn theo thiết kế và phương pháp bôi trơn.

  • Khe hở trong: Phân biệt CN, C3, C4; tính đến ảnh hưởng của lắp ép và nhiệt độ vận hành.

  • Phớt chắn và bôi trơn: Kiểm tra khả năng chống bụi, nước, loại mỡ hoặc dầu và chu kỳ bôi trơn.

  • Nhiệt độ và độ chính xác: Đối chiếu giới hạn của phớt, mỡ, lồng vòng bi và cấp chính xác.

  • Dung sai lắp ghép: Kiểm tra độ dôi trục, vỏ, vai chặn và bán kính góc lượn.

Hai vòng bi cùng kích thước chưa chắc thay thế trực tiếp được. Chỉ quyết định thay khi thông số kỹ thuật đáp ứng điều kiện làm việc; nếu chưa xác định được tải, khe hở vận hành hoặc khả năng lắp ghép, cần kiểm tra lại với kỹ sư kỹ thuật.

Khi lựa chọn vòng bi thay thế, kích thước trùng khớp chưa đủ để xác nhận khả năng thay thế. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã đầy đủ, tải trọng, khe hở và các yêu cầu kỹ thuật tại vị trí lắp đặt trước khi phê duyệt. Với vòng bi công nghiệp nặng, hãy đối chiếu mã vòng bi hiện hữu với catalogue kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định phương án phù hợp.

Các tin khác

Khe hở vòng bi là gì? Phân loại và cách chọn phù hợp

Khe hở vòng bi là gì? Phân loại và cách chọn phù hợp

01/01/1970 0 lượt xem
Bảng tra kích thước vòng bi giúp kỹ thuật viên và bộ phận bảo trì xác định thông số lắp đặt theo mã vòng bi công nghiệp. Ba kích thước cơ ...
Các Loại Vòng Bi Công Nghiệp: Phân Biệt Theo Tải Trọng Và Tốc Độ

Các Loại Vòng Bi Công Nghiệp: Phân Biệt Theo Tải Trọng Và Tốc Độ

01/01/1970 0 lượt xem
Bảng tra kích thước vòng bi giúp kỹ thuật viên và bộ phận bảo trì xác định thông số lắp đặt theo mã vòng bi công nghiệp. Ba kích thước cơ ...
Quý khách vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ ngay!